thuốc thang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thuốc men nói chung: Chỉ các loại thuốc dùng để chữa bệnh, bao gồm cả thuốc uống, thuốc bôi, thuốc tiêm, v.v.
- Động từ:
- Hành động chữa bệnh bằng thuốc: Chỉ việc điều trị, chăm sóc sức khỏe cho ai đó thông qua việc dùng thuốc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bệnh tình đã đỡ nhiều nhờ được thuốc thang đầy đủ. (Tình trạng bệnh đã đỡ nhiều nhờ được cung cấp đầy đủ thuốc men.)
- Nhà nghèo, không có tiền mua thuốc thang. (Nhà nghèo, không có tiền để mua thuốc men.)
Động từ:
- Mẹ tôi thuốc thang cho bà nội suốt mấy tháng trời. (Mẹ tôi chăm sóc, chữa trị cho bà nội bằng thuốc men suốt mấy tháng trời.)
- Câu thơ cổ: "Thuốc thang suốt một ngày thâu, Giấc mê nghe đã rầu rầu vừa tan". (Chữa bệnh bằng thuốc suốt cả ngày dài, giấc mê nghe đã hé dần vừa tan.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thuốc thang" thường được dùng trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói trang trọng, mang sắc thái cổ kính hơn so với từ "thuốc men" thông thường.
- Từ này thường gợi đến quá trình chăm sóc, điều trị bệnh tật một cách tỉ mỉ, chu đáo và kéo dài.
Biến thể và từ gần giống
- Thuốc men (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung các loại thuốc, thông dụng trong ngôn ngữ hiện đại hơn.
- Điều trị (động từ): Chỉ hành động chữa bệnh nói chung, có phạm vi rộng hơn (bao gồm phẫu thuật, vật lý trị liệu...), không chỉ riêng việc dùng thuốc.
- Chạy chữa (động từ): Chỉ việc tìm mọi cách để chữa bệnh, thường hàm ý vất vả, tốn kém.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Dược phẩm, thuốc men, tân dược (thuốc Tây), dược liệu (nguyên liệu làm thuốc).
- Động từ: Chữa trị, chạy chữa, điều trị, chăm sóc y tế.
Lưu ý sử dụng
- "Thuốc thang" là một từ Hán Việt, kết hợp của "thuốc" (藥 - dược) và "thang" (湯 - thang, chỉ loại thuốc sắc). Ngày nay, từ này thường được dùng như một từ ghép đôi mang nghĩa khái quát.
- Khi dùng với nghĩa động từ, nó thường đi kèm với tân ngữ chỉ người bệnh (ví dụ: thuốc thang ).
- 1. d. Nh. Thuốc men. 2. đg. Chữa bệnh: Thuốc thang suốt một ngày thâu, Giấc mê nghe đã rầu rầu vừa tan (K).